Phân biệt ý nghĩa các loại vạch kẻ đường: Trắng, Vàng, Đứt, Liền
Ngày 24/12/2024 • 6 phút • Thể loại: Luật Giao Thông
Ngôn ngữ của mặt đường
Bên cạnh biển báo đứng, vạch kẻ đường (tiêu chuẩn QCVN 41:2019) là ngôn ngữ giao tiếp thứ hai giúp tài xế đi đúng làn, đúng tuyến. Nếu không hiểu ngôn ngữ này, bạn rất dễ dính lỗi "Sai làn đường" hoặc "Đè vạch".
1. Phân biệt theo Màu sắc
- Vạch màu VÀNG: Dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau (Đường 2 chiều không có con lươn cứng).
- Vạch màu TRẮNG: Dùng để phân chia các làn xe chạy cùng một chiều.
2. Phân biệt theo Hình dáng (Đứt hay Liền)
- Vạch đứt nét (Nét đứt): Thể hiện sự linh hoạt. Bạn ĐƯỢC PHÉP đè vạch, chuyển làn hoặc mượn làn để vượt xe khác (nhưng phải xi nhan và đảm bảo an toàn).
- Vạch liền nét (Nét liền): Đây là "Bức tường thép". Bạn TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC đè vạch, lấn làn.
3. Các vạch kết hợp đặc biệt
- Vạch vàng nét liền kép (Hai vạch vàng song song): Thường dùng ở đường có từ 4 làn xe trở lên. Tuyệt đối cấm đè, cấm vượt. Rủi ro tai nạn đối đầu ở đây là cực lớn.
- Vạch vàng một đứt một liền: Nếu bạn đang đi ở bên có vạch nét đứt, bạn ĐƯỢC PHÉP vượt và đè sang làn đối diện. Nếu bạn đi ở bên vạch nét liền, bạn KHÔNG ĐƯỢC vượt.
- Vạch mắt võng (Vạch đan chéo màu vàng): Thường nằm ở các ngã tư, ngã ba. Vạch này có nghĩa là "Không được dừng đỗ trong khu vực này". Dù phía trước đang kẹt xe hay chờ đèn đỏ, bạn không được để bánh xe đè lên vạch mắt võng.